Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

CNTT TRONG GIÁO DỤC

QUẢN TRỊ TRANG

  • (Trần Hữu Phong)
  • (Phan Công Huỳnh)
  • (Nguyễn Xuân Minh)

THỜI TIẾT HÔM NAY

Tài nguyên dạy học

-------GÓC TIỆN ÍCH----

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • -----CÁC NƯỚC TRUY CẬP-----

    free counters

    Chào mừng quý vị đến với website của Phòng GD&ĐT Thành Phố Bảo Lộc - Lâm Đồng

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Minh Nhật
    Ngày gửi: 04h:44' 10-04-2023
    Dung lượng: 85.9 KB
    Số lượt tải: 89
    Số lượt thích: 0 người
    Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo - Đề 1
    Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
    I. Trắc nghiệm: hãy chọn đáp án đúng nhất: (2 điểm)
    Câu 1: Nhà nước Văn Lang được thành lập vào khoảng thời gian nào?
    A. Thế kỉ VI TCN.
    B. Thế kỉ VII TCN
    C. Thế kỉ VII
    D. Thế kỉ VIII TCN
    Câu 2: Phạm vi lãnh thổ của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
    A. Nam Trung Bộ.
    B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
    C. Nam Bộ.
    D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
    Câu 3: Nội dung nào dưới đây mô tả không đúng về thức ăn của cư dân Việt cổ?
    A. Thức ăn chính là cơm nếp, cơm tẻ.
    B. Ngày lễ, tết có thêm bánh chưng, bánh giầy.
    C. Sử dụng lúa mạch, lúa mì để chế biến thức ăn.
    D. Người dân biết làm mắm cá, muối chua rau củ…
    Câu 4: Nội dung nào dưới đây mô tả đúng trang phục ngày thường của nam giới thời Văn Lang – Âu
    Lạc?
    A. Mặc khố dài, để mình trần, đi quốc mộc.
    B. Đóng khố ngắn, mình trần, đi chân đất.
    C. Mặc khố dài, đội mũ cắm lông chim.
    D. Đi guốc mộc, mặc khố ngắn, đội mũ gắn lông chim.
    Câu 5: Ở Việt Nam, thời kì Bắc thuộc kéo dài trong khoảng thời gian nào?
    A. Năm 179 TCN – 938.
    B. Năm 179 – 938.
    C. Năm 111 TCN – 905.
    D. Năm 111 – 905.
    Câu 6: Dưới thời thuộc Hán, chức quan đứng đầu bộ máy đô hộ cấp Châu được gọi là
    A. Thái thú.
    B. Lạc tướng.
    C. Bồ chính.
    D. Thứ sử.
    Câu 7: Phong tục truyền thống nào dưới đây của người Việt cổ vẫn được duy trì trong suốt thời Bắc
    thuộc?
    A. Tục nhuộm răng đen.
    B. Lễ cày tịch điền.
    C. Ăn tết Hàn Thực.
    D. Đón tết Trung thu.
    Câu 8: Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sức sống của nền văn hoá bản địa thời Bắc
    thuộc?
    A. Người Việt vẫn nghe – nói bằng tiếng Việt.
    B. Tục thờ thần – vua vẫn được nhân dân duy trì.
    C. Nhân dân vẫn duy trì tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
    D. Tục búi tóc, nhuộm răng đen, ăn trầu,... được bảo tồn.
    II. Tự luận:
    Câu 1: Hoàn thành bảng thống kê các nội dung dưới đây về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc? (1,5 điểm)
    Nội dung
    Nước Văn Lang
    Nước Âu Lạc
    Thời gian ra đời
    Đứng đầu nhà nước
    Kinh đô

    Câu 2: Những phong tục nào trong văn hoá Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang- Âu
    Lạc? (1,0 điểm)
    Câu 3: Theo e tiếng nói có vai trò như tế nào trong việc gìn giữ và phát triển bản sắc văn hóa dân tộc?
    (0,5 điểm)

    Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
    I. Trắc nghiệm: (2.0 điểm) Mỗi đáp án đúng 0.25 điểm
    Câu hỏi

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    Đáp án

    B

    B

    C

    B

    A

    D

    A

    B

    II. Tự luận:
    Câu 1: Hoàn thành bảng thống kê các nội dung dưới đây về nhà nước Văn Lang và Âu Lạc? (1,5
    điểm)
    Nội dung
    Thời gian ra đời
    Đứng đầu nhà
    nước
    Kinh đô

    Nước Văn Lang
    - TK VII TCN

    Nước Âu Lạc
    - Năm 208 TCN

    - Hùng Vương

    - An Dương Vương

    - Phong Châu ( Việt Trì, Phú Thọ)

    - Phong Khê ( Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội)

    (Mỗi ý đúng 0,5 điểm)
    Câu 2: Những phong tục nào trong văn hoá Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang- Âu
    Lạc? (1,0 điểm)
     Tục nhuộm răng đen. (0,25đ)
     Tục ăn trầu, làm bánh chưng, bánh giày trong ngày lễ tết. (0,25đ)
     Tục thờ cúng tổ tiên, các anh hùng dân tộc…(0,25đ)
     Tổ chức các lễ hội…(0,25đ)
    Câu 3: Theo e tiếng nói có vai trò như thế nào trong việc gìn giữ và phát triển bản sắc văn hóa dân
    tộc? (0,5 điểm)
     Tuỳ theo sự hiểu biết và cách trả lời của HS để cho trọn điểm.

    Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
    TT

    Chương/

    Nội dung/

    Chủ đề

    Đơn vị kiến thức

    Mức độ nhận thức
    Nhận biết

    Thông hiểu

    2TN

    1TL

    Vận dụng

    Phân môn Lịch Sử
    1

    Chương V.

    Bài 14. Nước Văn

    Việt Nam từ

    Lang- Âu Lạc

    khoảng thế kỉ VII Bài 15. Đời sống của
    trước công

    người Việt thời kỳ

    2TN

    nguyên đến đầu Văn Lang- Âu Lạc
    thế kỉ X

    Bài 16. Chính sách
    cai trị của phong
    kiến phương Bắc và
    sự biến của Việt Nam
    thời kỳ Bắc Thuộc

    2TN

    1TL

    Vận dụng
    cao

    Bài 17. Đấu tranh
    bảo tồn và phát triển 2TN
    văn hoá dân tộc.
    Tỉ lệ (%)

    20

    15

    10

    5

    Bản đặc tả đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
    Số câu hỏi theo mức độ nhận
    TT

    Chương/
    Chủ đề

    thức

    Nội dung/
    Đơn vị kiến

    Mức độ đánh giá

    thức

    Nhận Thông Vận
    biết

    hiểu

    dụng

    Phân môn Lịch Sử
    1

    Chương V.

    Nhận biết

    Việt Nam

    - Thời gian nhà nước

    từ khoảng

    Văn Lang được thành

    thế kỉ VII

    lập, phạm vi , lãnh

    trước công

    thổ , kinh đô của

    nguyên

    nước Văn Lang.

    đến đầu

    Thông hiểu

    thế kỉ X
    Bài 14. Nước
    Văn LangÂu Lạc

    - Hiểu và giải thích
    được tổ chức bộ máy 2 câu 1 câu
    nhà nước Văn Lang.
    - So sánh nhà nước
    Văn Lang và Âu Lạc
    Vận dụng thấp
    - Nhận xét về nhà
    nước cổ đại đầu tiên
    ở Việt Nam

    Bài 15. Đời
    sống của
    người Việt
    thời kỳ Văn
    Lang- Âu Lạc

    Nhận biết
    - Biết được đời sống
    vật chất và tinh thần
    của cư dân Văn LangÂu Lạc.
    - Hoạt động kinh tế
    chủ yếu của cư dân
    Văn Lang – Âu Lạc
    Thông hiểu

    2 câu

    1 câu

    Vận
    dụng
    cao

    - Hiểu được đời sống
    tín ngưỡng của người
    Việt cổ thời Văn Lang
    – Âu Lạc.
    - Giải thích được về
    tục xăm mình, và tục
    chôn công cụ và đồ
    trang sức theo người
    chết
    Vận dụng thấp
    -Thời Văn Lang- Âu
    Lạc, người Việt có
    những phong tục nổi
    bật? Những phong
    tục nào trong văn
    hoá Việt Nam hiện
    nay được kế thừa từ
    thời Văn Lang- Âu
    Lạc
    Bài 16.Chính Nhận biết
    sách cai trị

    - Biết được thời kì

    của phong

    Bắc thuộc kéo dài

    kiến phương trong khoảng thời
    Bắc và sự

    gian nào

    biến của Việt - Hoạt động kinh tế
    Nam thời kỳ chính của người Việt
    Bắc Thuộc

    dưới thời Bắc thuộc
    Thông hiểu
    - Hiểu được những
    chính sách cai trị của
    các triều đại phong
    kiến phương Bắc trên
    các lĩnh vực: Kinh tế,
    chính trị, văn hoá, xã
    hội…
    - Hiểu được xã hội
    Việt Nam dưới thời
    Bắc thuộc xuất hiện

    2 câu

    những tầng lớp mới
    nào
    Vận dụng thấp
    - Từ những chính
    sách cai trị của các
    triều đại phong kiến
    phương Bắc trên các
    lĩnh vực chính trị, vận
    dụng kiến thức đã
    học để giải thích
    được tổ chức bộ máy
    nhà nước ta dưới thời
    thuộc Hán và thời
    Đường.
    Bài 17.Đấu
    tranh bảo
    tồn và phát
    triển văn
    hoá dân tộc.

    Nhận biết
    - Biết được dưới thời
    kì Bắc thuộc, người
    Việt vừa bảo tồn văn
    hoá, vừa chủ động
    tiếp thu chọn lọc và
    sáng tạo những giá
    trị văn hoá bên ngoài
    để phát triển văn hoá
    dân tộc.
    Thông hiểu
    - Hiểu được những
    phong tục tập quán
    nào của người Việt
    trong suốt thời kỳ
    Bắc thuộc mà vẫn
    lưu giữ trong đời
    sống văn hoá ngày
    nay của chúng ta.
    Vận dụng
    - Lý giải khoảng thời
    gian từ 179 TCN đến
    năm 938 được gọi là
    thời kỳ Bắc Thuộc

    2 câu

    1 câu

    Vận dụng cao
    - Từ những chính
    sách cai trị của các
    triều đại phong kiến
    phương Bắc trên các
    lĩnh vực văn hoá vận
    dụng kiến thức đã
    học để giải thích
    tiếng nói có vai trò
    như tế nào trong việc
    gìn giữ và phát triển
    bản sắc văn hóa dân
    tộc
    8 câu 1 câu

    1 câu 1 câu

    TNKQ TL

    TL

    TL

    20

    10

    5

    Số câu/loại câu

    Tỉ lệ %

    15

    Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo Đề 2
    Ma trận đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
    Nhận biết

    Cấp độ Chủ
    đề

    TNKQ

    TL

    Thông hiểu
    TNKQ

    TL

    Vận dụng
    Cấp độ thấp Cấp độ cao
    TN
    TL
    TN
    TL

    Cộng

    Nắm được các
    Việt Nam từ kiến thức tiêu
    khoảng thế biểu của Việt

    1 số nét văn
    hóa của người

    kỉ VII trước

    Nam từ khoảng Việt cổ vẫn

    Suy luận sự

    công

    thế kỉ VII trước được duy trì

    kiện lịch sử

    nguyên đến công nguyên trong thời Bắc
    đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ thuộc

    Đánh giá
    sự kiện
    lịch sử

    X
    Số câu

    4

    1/2

    1/2

    2

    7

    Số điểm

    1

    1,5

    0,5

    0,5

    3,5 điểm

    Tỉ lệ

    10%

    16%

    5%

    5%

    35%

    Tổng số câu 4

    1/2

    1,5

    1,5

    7

    Tổng số

    1,5đ

    1,25đ



    3,5 điểm



    điểm
    Tỉ lệ %

    10%

    15%

    12,5%

    30%

    35%

    Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II
    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN…..
    TRƯỜNG THCS…….

    MÔN: Lịch sử và địa lí 6
    Năm học: 2022 - 2023
    (Thời gian làm bài 60 phút, không kể thời gian giao đề)

    A. Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
    Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu, đáp án em cho là đúng nhất.
    Câu 1. Kinh đô của nhà nước Văn Lang ở đâu?
    A. Phong Châu (Vĩnh Phúc).
    B. Phong Châu (Phú Thọ).
    C. Cấm Khê (Hà Nội).
    D. Cổ Loa (Hà Nội)
    Câu 2. Nhà nước Văn Lang chia làm bao nhiêu bộ?
    A. 15 bộ.
    B. 16 bộ.
    C. 17 bộ.
    D. 18 bộ.
    Câu 3. Người đứng đầu chính quyền đô hộ của nhà Hán ở các quận Giao Chỉ,
    Cửu Chân, Nhật Nam là?
    A. Thứ sử.
    B. Thái Thú.
    C. Huyện lệnh.
    D. Tiết độ sứ.
    Câu 4. Chính sách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với nhân
    dân ta nhằm mục đích gì?
    A. Đồng hoá dân tộc.
    B. Biến nước ta thành một quận, huyện của Trung Quốc.
    C. Bóc lột nhân dân ta.
    D. Đáp án A và B đúng.
    Câu 5. Nguyên nhân dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân ta thời kì Bắc
    thuộc là?
    A. Chính quyền đô hộ thực hiện chính sách lấy người Việt trị người Việt.
    B. Chính sách đồng hoá của chính quyền đô hộ gây tâm lí bất bình trong nhân dân.

    C. Chính sách áp bức bóc lột hà khắc, tàn bạo của phong kiến phương Bắc và tinh thần đấu tranh
    bất khuất không cam chịu làm nô lệ của nhân dân ta.
    D. Do ảnh hưởng của phong trào nông dân ở Trung Quốc.
    Câu 6: Vì sao dưới ách cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc, dân tộc
    ta vẫn giữ được tiếng nói của mình?
    A. Người Hán để cho nhân dân ta nói tiếng Việt.
    B. Người Hán để cho nhân dân ta sống theo phong tục tập quán của mình.
    C. Người Việt luôn có ý thức giữ gìn và truyền dạy lại cho con cháu. Nghe và nói hoàn toàn bằng
    tiếng mẹ đẻ.
    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
    B. Phần tự luận (6 điểm)
    Hãy cho biết 1 số nét văn hóa của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời Bắc thuộc?

    Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
    I. Trắc nghiệm khách quan (4 điểm)
    Mỗi đáp án trả lời đúng được 0,25 điểm
    Câu
    Đáp án

    1
    B

    II. Tự luận (6 điểm)
    CÂU

    2
    A

    3
    B

    4
    D

    5
    C

    ĐÁP ÁN

    6
    C
    ĐIỂM

    1 số nét văn hóa của người Việt cổ vẫn được duy trì trong thời
    Bắc thuộc:
    - Những phong tục của người Việt được nhắc đến trong tư liệu
    bài học: vẽ mình (xăm mình), đứng thì vòng hai tay, ngồi thì

    (2 điểm)

    xếp bằng hai chân, tiếp khách thì đãi trầu cau...



    - Một số nét văn hoá của người Việt cổ vẫn được duy trì trong

    0.5đ

    thời Bắc thuộc: Tiếng Việt - tiếng mẹ đẻ.



    - Truyền thống thờ cúng tổ tiên, thờ các anh hùng dân tộc, tôn
    trọng phụ nữ; các phong tục tập quán vốn có như cạo tóc, búi
    tóc, xăm mình, nhuộm răng, ăn trầu, làm bánh chưng - bánh
    giầy...

    Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6 sách Chân trời sáng tạo Đề 3
    Đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
    Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

    Câu 1. Phạm vi lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu lạc là khu vực nào của Việt Nam
    hiện nay?
    A. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
    B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
    C. Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
    D. Đồng bằng sông Cửu Long.
    Câu 2. Cư dân Văn Lang, Âu Lạc chủ yếu sống bằng
    A. sản xuất thủ công nghiệp.
    B. nghề nông trồng lúa nước.
    C. buôn bán qua đường biển.
    D. nghề khai thác lâm sản.
    Câu 3. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đời sống tinh thần của người Việt cổ?
    A. Có tục làm bánh chưng, bánh giày dịp lễ, tết.
    B. Cư dân đi lại chủ yếu bằng thuyền, ở nhà sàn.
    C. Trong ngày lễ hội, cư dân thích vui chơi, đấu vật…
    D. Người chết được chôn cất trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây.
    Câu 4. Câu truyện truyền thuyết nào dưới đây phản ánh về hoạt động làm thủy lợi,
    phòng chống thiên tai (bão, lũ) của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?
    A. Sự tích “Trầu cau”.
    B Truyền thuyết “An Dương Vương xây thành Cổ Loa”.
    C. Sự tích “Bánh chưng, bánh giày”.
    D. Truyền thuyết “Sơn Tinh – Thủy Tinh”.
    Câu 5. Năm 679, nhà Đường đổi Giao Châu thành
    A. An Đông đô hộ phủ.
    B. An Tây đô hộ phủ.
    C. An Nam đô hộ phủ.
    D. An Bắc đô hộ phủ.

    Câu 6. Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp của chính quyền phong kiến
    phương Bắc khi thực hiện chính sách đồng hóa văn hóa đối với người Việt?
    A. Đưa người Hán sang sinh sống lâu dài, ở lẫn với người Việt.
    B. Tìm cách xóa bỏ những tập quán lâu đời của người Việt.
    C. Bắt người Việt tuân theo các lễ nghi của Trung Hoa.
    D. Dạy chữ Hán để khai hóa văn minh cho người Việt.
    Câu 7. Nghề thủ công mới nào mới xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
    A. Làm gốm.
    B. Khảm xà cừ.
    C. Rèn sắt.
    D. Đúc đồng.
    Câu 8. Bao trùm trong xã hội Việt Nam thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
    A. nhân dân Việt Nam với chính quyền đô hộ.
    B. nông dân Việt Nam với quý tộc người Việt.
    C. quý tộc người Việt với chính quyền đô hộ.
    D. nông dân người Việt với địa chủ người Hán.
    Phần II. Tự luận (5,0 điểm)
    Câu 1 (2,0 điểm). Hoàn thành bảng thống kê các nội dung dưới đây về nhà nước Văn
    Lang và Âu Lạc:
    Thời gian ra đời
    Đứng đầu nhà nước
    Kinh đô
    Quốc phòng

    Nước Văn Lang

    Câu 2 (3,0 điểm). Cho hình sau:

    Nước Âu Lạc

    Dựa vào hình trên kết hợp kiến thức đã học, em hãy:




    Kể tên một số dạng địa hình phổ biến.
    Nêu một số đặc điểm của dạng địa hình núi.
    Cho biết sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng.

    Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Lịch sử - Địa lí 6
    Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)
    Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm
    1-A

    2-B

    3-B

    4-D

    5-C

    6-D

    7-B

    8-A

    9-C

    10-A

    11-A

    12-C

    13-B

    14-A

    15-B

    16-A

    17-D

    18-D

    19-C

    20-B

    Phần II. Tự luận (5,0 điểm)
    CÂU
    1
    (2,0
    điểm)

    NỘI DUNG

    * Nhà nước Văn Lang:
    - Thời gian ra đời: thế kỉ VII TCN.
    - Đứng đầu nhà nước: Hùng vương (vua Hùng).
    - Kinh đô: Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ hiện nay).

    ĐIỂ
    M
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    - Quốc phòng: chưa có quân đội; khi có chiến tranh, nhà nước huy động
    thanh niên ở các chiềng, chạ tập hợp lại cùng chiến đấu.
    * Nhà nước Âu Lạc:

    0,25

    - Thời gian ra đời: thế kỉ III TCN.

    2 (3,0
    điểm)

    - Đứng đầu nhà nước: An Dương Vương.

    0,25

    - Kinh đô: Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội ngày nay).

    0,25

    - Quốc phòng: có quân đội mạnh, vũ khí tốt, thành Cổ Loa kiên cố.

    0,25

    - Một số dạng địa hình phổ biến: đồng bằng, đồi, cao nguyên và núi.

    0,5

    - Đặc điểm của dạng địa hình núi: nhô cao rõ rệt trên mặt đất (trên 500m 0,5
    so với mực nước biển), gồm đỉnh núi, sườn núi và chân núi.
    - Sự khác nhau của các dạng địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng và đồi. 0,5
    Dạng địa

    Độ cao

    Hình thái

    hình
    Núi

    0,5
    Độ cao của núi so với mực

    Nhô cao rõ rệt so với mặt

    nước biển từ 500m trở lên. bằng xung quanh. Đỉnh
    nhọn, sườn dốc.
    Đồi

    0,5

    Không quá 200m so với

    Là dạng địa hình nhô cao.

    vùng đất xung quanh.

    Đỉnh tròn, sườn thoải.

    Cao nguyên Độ cao tuyệt đối từ 500m
    trở lên.

    Vùng đất tương đối bằng
    phẳng hoặc gợn sóng, có
    sườn dốc, dựng đúng thành
    vách.

    Đồng bằng Độ cao tuyệt đối thường

    Là dạng địa hình thấp, bằng

    dưới 200m, nhưng cũng có phẳng hoặc hơi gợn sóng.
    những bình nguyên cao gần
    500m.

    0,5
     
    Gửi ý kiến